Kênh Giải Pháp VN - Công Nghệ Máy Chủ Mạng - Giải Pháp Máy Chủ - Giải Pháp Mạng Doanh Nghiệp - Tư Vấn Giải Pháp Mạng Máy Chủ - VN Solutions Channel :: Quản lý đĩa trên linux dùng kỹ thuật LVM (Phần 1) - Quan ly dia tren linux dung ky thuat LVM (Phan 1)
Quản Trị  Hệ Điều Hành Linux - Unix
 
Quản lý đĩa trên linux dùng kỹ thuật LVM (Phần 1)
14:19 | 26/05/2011
LVM là một phương pháp cho phép ấn định không gian đĩa cứng thành những Logical Volume khiến cho việc thay đổi kích thước trở nên dễ dàng ( so với partition ). Với kỹ thuật Logical Volume Manager (LVM) bạn có thể thay đổi kích thước mà không cần phải sửa lại partition table của OS. Điều này thực sự hữu ích với những trường hợp bạn đã sử dụng hết phần bộ nhớ còn trống của partition và muốn mở rộng dung lượng của nó.




 
Trong bài viết này có 1 số thuật ngữ mà các bạn phải hiểu để sử dụng tốt LVM. Những điều quan trọng bạn phải biết là:

  • Physical volumes : là những đĩa vật lý hoặc phân vùng đĩa của bạn chẳng hạn như /dev/hda hoặc /dev/hdb1. Khi bạn muốn sử dụng chỉ cần mount vào thôi. Đối với việc sử dụng LVM chúng ta có thể kết hợp nhiều physical volumes thành volume groups
  • Volume groups : là một nhóm bao gồm các physycal volumes thực và dung lượng này được sử dụng để tạo ra các logical volumes, trong đó bạn có thể làm được những điều như sau : tạo, thay đổi kích thước, gỡ bỏ và sử dụng. Bạn có thể xem volume group như 1 “phân vùng ảo”
  • Logical volumes  : là những volumes cuối cùng sau khi mount vào hệ thống của mình, bạn có thể thêm vào, gỡ bỏ và thay đổi kích thước một cách nhanh chóng. Kể từ khi chúng chứa trong các volume group bạn có thể làm cho nó lơn hơn bất kỳ physical volume đơn lẻ mà bạn muốn. (ví dụ bạn có 4 ổ đĩa mỗi ổ 5GB khi bạn kết hợp nó lại thành 1 volume group 20GB, và bạn có thể tạo ra 2 logical volumes mỗi disk 10GB)
Trong ngôn ngữ LVM không còn partition nữa, tất cả là volume: physical/group/logical volume.

Một số công cụ của LVM:



Thứ tự trong LVM được xếp chồng lên nhau từ trên xuống 1 cách hợp lý như sau :


 
Minh họa cấu hình LVM

Giả sử có 4 SCSI HDD là /dev/sdb, /dev/sdc/, /dev/sdd, /dev/sde; dung lượng mỗi HDD là 20GB như vậy có 80GB sức chứa. Cần tạo ra 3 partition: SHARE 20GB; BACKUP 10GB; MEDIA 10GB và còn lại 40GB dùng cho raid-1. Các công cụ quản lí disk thông thường không làm được điều này vì mỗi partition cần tạo lớn hơn từng HDD nhưng LVM thì có thể. Kĩ thuật LVM sẽ ghép 4 HDD lại thành một partition lớn FILESERVER rồi lại chia FILESERVER ra thành các partition nhỏ hơn là SHARE, BACKUP, MEDIA, UNUSED
 


Tạo partition LVM từ harddisk

Dùng lệnh fdisk –l xem thông tin harddisk


 
Hiện giờ HD từ sdb – sde chưa được khởi tạo, chúng ta sẽ tạo ra các phân vùng sdb1, sdc1, sdd1, sde1 ta dùng lệnh sau:

fdisk /dev/sdb

n, p, 1, enter, enter

Chuyển kiểu partition thành Linux LVM (kiểu 8e): t, 8e

Lưu lại partition table và thoát khởi fdisk: w

Lặp lại các thao tác trên với các HDD còn lại để cuối cùng thu được các partition /dev/sdb1, /dev/sdc1, /dev/sdd1,
/dev/sde1 với filesystem là Linux LVM
 


sdb đến sde tất cả đã được khởi tạo thành công

Tiếp theo chúng ta bắt đầu thiết lập những phân vùng mới từ mỗi LVM partition tạo một PV dùng lệnh sau:

pvcreate

pvcreate  /dev/sdb1  /dev/sdc1  /dev/sdd1  /dev/sde1



 
Kiểm tra lại 4 PV vừa tạo bằng lệnh xem thông tin về PV: pvs hoặc pvdisplay


 
Bây giờ ta tạo ra volume group FILESERVER theo yêu cầu trên và thêm /dev/sdb1 - /dev/sde1 vào FILESERVER

vgcreate


 
Kiểm tra lại VG vừa tạo bằng lệnh xem thông tin về VG: vgs hoặc vgdisplay
 


Hiện tại ta đang có 80GB trong VG ta tiến hành tạo các LG từ VG theo yêu cầu trên

lvcreate –n

 




Sau bước này có thêm các file device /dev/fileserver/share, /dev/fileserver/backup, /dev/fileserver/media

Tham số [Path_PV] để chỉ rõ ra LV được tạo từ PV nào

Tham số này có ích khi LV gồm nhiều hơn một PV. Khi hệ thống gặp sự cố một PV nào đó bị hỏng, nếu PV này không tham gia tạo LV thì LV không bị ảnh hưởng.

Tham số -s quyết định đến dung lượng tối đa của LV (xem giải thích ở mục sau). Mặc định size LE là 4MB và dung lượng LV tối đa là 256 GB. Nếu muốn hơn để size LE là 16 MB và max LV là hơn 1TB.

Kiểm tra lại LV vừa tạo bằng lệnh xem thông tin về LV: lvs hoặc lvdisplay
 


Chú ý

Khi thực hiện các lệnh pvcreate, vgcreate, lvcreate có thể có thông báo liên quan đến CD chẳng hạn: “/dev/cdrom: open failed: read-only file system”. Lí do là trước khi thực hiện các lệnh tạo này tất cả các block device được scan qua và ở đây CD drive đã được scan (nhưng không thể đọc được).

Ngoài ra đặt trường hợp ta muốn tăng partition /dev/fileserver/media ban đầu là 10GB lên 15GB ta dùng lệnh sau :

lvextend -L15G /dev/fileserver/media

Nếu muốn giảm nó xuống còn 5GB ta dùng lệnh sau:

lvreduce –L5G /dev/fileserver/media


cho tới bây giờ ta đã có 3 LV, nhưng ta không có bất kỳ filesystem nào trong đó và nếu như ta không có filesystem thì ta sẽ không thể lưu bất cứ điều gì trong đó. Vì vậy ta phải tạo ra filesystem EXT3 cho share, xfs filesystem cho backup và ext3 filesystem cho media.

Tạo filesystem ext3 cho /dev/fileserver/share

mkfs.ext3 /dev/fileserver/share


Tạo filesystem xfs cho /dev/fileserver/backup

Trước khi tạo filesystem xfs ta phải cài thêm những gói sau:

yum install xfs

yum install kmod-xfs.i686 xfsdump.i386 xfsprogs.i386 dmapi


Sau đó tiến hành định dạng filesystem

mkfs.xfs /dev/fileserver/backup
 


Tạo filesystem ext3 cho /dev/fileserver/media

mkfs.ext3 /dev/fileserver/media

Bây giờ chúng ta tiến hành mount LV. Tôi sẽ mount partition share vào /var/share, backup vào /var/backup và media vào /var/media. Trước hết ta cần tạo những thư mục trên

mkdir /var/media /var/backup /var/share

Dùng lệnh mount cho 3 partition share,backup,media

mount /dev/fileserver/share /var/share

mount /dev/fileserver/backup /var/backup

mount /dev/fileserver/media /var/media


Gõ lệnh df –h để xem thông tin các partition

 

Hoàn thành việc thiết lập hệ thống LVM, ta có thể write/read từ các thư mục /var/share, /var/backup, /var/media 1 cách bình thường, phần này ta mount bằng tay nhưng ở đây ta muốn khi hệ thống khởi động sẽ mount auto do đó ta cần phải sữa đổi file /etc/fstab các bước làm như sau:

vi /etc/fstab



 
Khởi động lại, dùng lệnh df -h xem các partition đã được mount tự động.

Hoàng Lâm (từ LVM)
 
Ý kiến phản hồi và bình luận Góp ý kiến của bạn

Các tin mới nhất :
- Thiết lập 1 hệ thống High-availability - Loadbalancing và Reverse Proxy cho Web Server trên CentOS 6/RHEL Sử dụng HAProxy và Keepalived
- Đồng bộ hóa dữ liệu giữa hai Server Ubuntu 11.10 sử dụng Unison.
- Bảo vệ thư mục web với mod_auth_mysql trên Apache2
- Tích hợp MailScanner - ClamAV - SpamAssassin - SquirrelMail vào PostfixTrên Centos 5.7
- Cài đặt rsnapshot trên CentOS
- Xây dựng hệ thống NAS Cluster sử dụng OpenFiler
- Cài đặt Nginx trên Ubuntu 11.10
- Thiết lập hệ thống Active/active Samba CTDB Cluster sử dụng GFS & DRBD Trên Centos 5.7 X86_64
- Thiết lập máy chủ Ubuntu 11.10 và cài đặt ISPConfig 3 (Phần3)
- Thiết lập máy chủ Ubuntu 11.10 và cài đặt ISPConfig 3 (Phần2)
Các tin liên quan :
- Tìm hiểu và một số tut cấu hình .htaccess
- Cấu hình tường lửa với system-config-firewall
- Chọn mặt gửi vàng" các bản phân phối của Linux
- Hướng dẫn cài đặt Audacious 2.3.0 trong Ubuntu
- Linux cứu hộ máy tính Windows nhiễm virus
- Ngăn chặn leech link ảnh từ hosting của bạn sử dụng mod_rewrite trong Apache
- Cài đặt và cấu hình Server Linux CentOS hoàn chỉnh (Phần 2)
- Cài đặt và cấu hình Server Linux CentOS hoàn chỉnh (Phần 1)
- Kiểm tra thông tin phần cứng trên Linux bằng dmidecode Command
- Tắt IPv6 trên server RedHat/CentOS - How to disable IPv6 Networking on RedHat/CentOS
Xem tiếp
Bài nhiều người đọc cùng chuyên mục
50 câu lệnh Linux phải nhớ
 
Thiết lập Openvpn trên Server Linux
 
Thiết lập 1 hệ thống High-availability - Loadbalancing và Reverse Proxy cho Web Server trên CentOS 6/RHEL Sử dụng HAProxy và Keepalived
 
Thiết lập tường lửa Iptables cho Linux - Phần 1
 
Cài Đặt Web Server (LAMP )Trên Centos 6 X86_64
 
Cài đặt và cấu hình Server Linux CentOS hoàn chỉnh (Phần 1)
 
Cấu hình ftp server với vsftpd
 
Trang chủ | Giới thiệu | Quảng cáo | Liên hệ
Giấy phép ICP số 199/GP-TTĐT. Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
Cơ quan quản lý  : Công Ty TNHH Phát Triển Kỹ Thuật và Thương Mại Phan Nguyễn
Bản quyền © 2010-2011 Kenhgiaiphap.vn . Giữ toàn quyền.
Ghi rõ nguồn "Kenhgiaiphap.vn" khi phát hành lại thông tin từ website này.