Quản Trị  Hệ Điều Hành Linux - Unix
 
Quota trong Linux RedHat
09:32 | 17/04/2010

Được tiến hành theo các bước sau:
_ Chỉnh sữa tập tin /etc/fstab
_ Tạo tập tin lưu cấu hình
_ Kích hoạt chức năng Quota
_ Gán Quota cho user hay group

Bước1: Chỉnh sửa tập tin /etc/fstab
Tập tin /etc/fstab là nơi chứa phân vùng mount khi unix khơi động.
Ví dụ tập tin /etc/fstab:

/dev/VolGroup00/LogVol00 / ext3 defaults 1 1
LABEL=/boot /boot ext3 defaults 1 2
devpts /dev/pts devpts gid=5,mode=620 0 0
/dev/hda5 /home ext3 defaults 1 2
tmpfs /dev/shm tmpfs defaults 0 0
proc /proc proc defaults 0 0
sysfs /sys sysfs defaults 0 0
/dev/VolGroup00/LogVol01 swap swap defaults 0 0

Vào tập tin này ta chỉ định phận vùng mà ta muốn thực hiện quota. Ta có thể chỉ định quota cho user hay group.
Trong ví dụ trên ta thấy dòng:
dev/hda5 /home ext3 defaults 1 2
Bây giờ ta sẽ chỉ định phân vùng này thực hiện quota cho user, bằng cách thêm tham số usrquota vào :
/dev/hda5 /home ext3 defaults,usrquota 1 2
Nếu muốn thực hiện quota cho group thì thêm tham số grpquota vào:
/dev/hda5 /home ext3 defaults,grpquota 1 2
Ta cũng có thể thực hiện quota cho cả user và group trên phân vùng ta muốn chỉ định:
/dev/hda5 /home ext3 defaults usrquota,grpquota 1 2

Bước 2: Tạo tập tin lưu cấu hình
Sau khi ta thực hiện việc chỉnh sữa tập tin /etc/fdtab để chỉ định phân vùng thực hiện quota cho user và group, thì ta phải tạo ra tập tin để lưu trữ thông tin cấu hình cho user, group trong thư mục home. Tập tin cho user có tên là aquota.user còn group thì aquota.gruop, cách tạo tập tin:
#touch aquota.user
#touch aquota.group

Bước 3: Kích hoạt chức năng Quota
Sau khi tạo tập tin lưu thông tin thì ta phải reboot lại máy. Sau khi reboot để chức năng quota được gắn kết với hệ thống tập tin, thì hệ thống bây có khả năng làm việc. Tuy nhiên, hệ thống tập tin này chưa thật sự sẵn sàng, nên ta phải thực hiện quotacheck.
Lệnh quotacheck là nhằm để kiểm tra hệ thống tập tin được cấu hình quota và xây dựng lại bảng sử dụng đĩa hiện hành. Với câu lệnh như sau:
#quotacheck
Option: –avug
( #quotacheck –avug )
-a: kiểm tra tất cả những hệ thống tập tin cấu hình quota
-v: hiển thị thông tin trạng thái khi kiểm tra
-u: kiểm tra quota cho từng user
-g: kiểm tra quota cho nhóm

Bước 4: Giới hạn không gian đĩa cho user, group
Người quản trị hệ thống sẽ thiết lập quota cho user hay group trong tập tin có tên aquota.user hay aquota.group, bằng cách lệnh sau:
#edquota
Option:
-g: chỉnh sửa cho group
-u: chỉnh sửa cho user ( là option mặc định )
-t: chỉnh sửa thời gian của giới hạn mềm
Ví dụ:
#edquota –u User_Quota
Thì mặc định màn hình sẽ hiện ra trong trình soạn thảo vi :
Disk quotas for user User_Quota (uid 506):
Filesystem blocks soft hard inodes soft hard
/dev/hda5 796 0 0 71 0 0
Ta thấy có:
Blocks: dung lượng tính theo block user đang sử dụng
Inodes: số file user đang sử dụng
Soft: dung lượng giới hạn mềm theo (blocks/inodes). Chú ý nếu soft bằng 0 có nghĩa là giới hạn này không sử dụng.
Hard: dung lượng giới hạn cứng (blocks/inodes)
Ví dụ ta chỉ lại dung lượn giới hạn như sau:
Disk quotas for user User_Quota (uid 506):
Filesystem blocks soft hard inodes soft hard
/dev/hda5 796 1500 2000 71 0 0
Sau khi thiết lập quota, ta nên khởi động quota lên bằng lệnh
#quotaon /dev/hda5

Sau các bước trên ta đã hoàn tất được giới hạn dung lượng đĩa bằng tiện ích quota. Ta có thể xem lại user hay group mà ta cấu hình bằng lệnh:
#quota
Option:
- g: group
- u: user
- q: chỉ hiển thị những hệ thống tâp tin có thiết lập quota/
Ví dú:
#quota User_Quota
Disk quotas for user User_Quota (uid 506):
Filesystem blocks quota limit grace files quota limit grace
/dev/hda5 884 1500 2000 76 0 0
Trong câu lệnh edquota có tham số -t như đã nói như trên, là thời gian giới hạn mềm hay còn gọi là hạn nghạch (grace periods). Mặc định là 7 ngày, ta có thể chỉnh lại bằng lệnh :
#edquota –t
Grace period before enforcing soft limits for users:
Time units may be: days, hours, minutes, or seconds
Filesystem Block grace period Inode grace period
dev/hda5 7days 7days
Ta chỉnh lại hạn nghạch bằng cách sửa số 7 bằng con số thích hợp.

Nguyễn Thăng Long (Tổng hợp)

 
Ý kiến phản hồi và bình luận Góp ý kiến của bạn

Nhận xét bài viết

Mình rất cảm ơn bạn vì bài viết trên.

(Nguyen Anh)
Các tin mới nhất :
- Thiết lập 1 hệ thống High-availability - Loadbalancing và Reverse Proxy cho Web Server trên CentOS 6/RHEL Sử dụng HAProxy và Keepalived
- Đồng bộ hóa dữ liệu giữa hai Server Ubuntu 11.10 sử dụng Unison.
- Bảo vệ thư mục web với mod_auth_mysql trên Apache2
- Tích hợp MailScanner - ClamAV - SpamAssassin - SquirrelMail vào PostfixTrên Centos 5.7
- Cài đặt rsnapshot trên CentOS
- Xây dựng hệ thống NAS Cluster sử dụng OpenFiler
- Cài đặt Nginx trên Ubuntu 11.10
- Thiết lập hệ thống Active/active Samba CTDB Cluster sử dụng GFS & DRBD Trên Centos 5.7 X86_64
- Thiết lập máy chủ Ubuntu 11.10 và cài đặt ISPConfig 3 (Phần3)
- Thiết lập máy chủ Ubuntu 11.10 và cài đặt ISPConfig 3 (Phần2)
Các tin liên quan :
- Hệ thống tập tin và thư mục trên Linux
- Những thói quen tốt với Linux command line
- Ý nghĩa các thông số trong fstab
- Cài đặt, cấu hình cho Mail server tren Ubuntu
- Cấu hình SSH Server dùng Private Key
- HTTP_LOAD - Công cụ Test hệ thống
- Làm việc với máy chủ thông qua SSH
- Cơ bản về Cron trên Unix/Linux
- Làm quen với cấu trúc file của Linux
- Giới thiệu về IPCop hướng dẫn cơ bản cài đặt và cấu hình
Xem tiếp
Bài nhiều người đọc cùng chuyên mục
Thiết lập 1 hệ thống High-availability - Loadbalancing và Reverse Proxy cho Web Server trên CentOS 6/RHEL Sử dụng HAProxy và Keepalived
 
Cài đặt Nginx trên server CentOS 6 x86_64 với PHP5 hỗ trợ qua PHP – FPM và MySQL.
 
Cấu hình ftp server với vsftpd
 
Quản lý đĩa trên linux dùng kỹ thuật LVM (Phần 1)
 
Cài Đặt Web Server (LAMP )Trên Centos 6 X86_64
 
Cài đặt và cấu hình Server Linux CentOS hoàn chỉnh (Phần 1)
 
Cài đặt công cụ giám sát web server apache
 
Trang chủ | Giới thiệu | Quảng cáo | Liên hệ
Giấy phép ICP số 199/GP-TTĐT. Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
Cơ quan quản lý  : Công Ty Cổ Phần Kênh Giải Pháp
Bản quyền © 2010-2011 Kenhgiaiphap.vn . Giữ toàn quyền.
Ghi rõ nguồn "Kenhgiaiphap.vn" khi phát hành lại thông tin từ website này.

return false; });