Quản Trị  Hệ Điều Hành Linux - Unix
 
Cài đặt, cấu hình cho Mail server tren Ubuntu
20:22 | 10/04/2010

Có rất nhiều phần mềm dùng để chạy Mail server. Nhưng trong bài này chúng ta sẽ dùng Postfix + Dovecot + pop-before-smtp để cài đặt đơn giản nhất. Các vấn đề khác như: cho phép login với SSL, Antivirus, SpamAssassin,... sẽ được cập nhật trong thời gian tới khi cần thiết.

1. Cài đặt Postfix

Để cài đặt Postfix, chạy lệnh sau:

#sudo apt-get install postfix

Mặc định Postfix sẽ quản lý email theo dạng mbox với một số hạn chế. Chúng ta sẽ chuyển sang dùng Maildir.

#sudo postconf -e "home_mailbox = Maildir/"

Nếu lệnh trên hổng chạy thì edit file /etc/postfix/main.cf và thêm dòng "home_mailbox = Maildir/" (không có dấu nháy) vào cuối file.

Khởi động lại Postfix:

#sudo /etc/init.d/postfix restart

2. SMTP Authentication

Cài đặt vào các gói cần thiết:

#sudo apt-get install libsasl2 libsasl2-modules sasl2-bin

Mở file /etc/default/saslauthd và uncomment dòng này "START=yes"

Mở file /etc/init.d/saslauthd và tìm dòng có chữ "PARAMS=..." và thêm vào cuối dòng đoạn mã sau:

-m /var/spool/postfix/var/run/saslauthd

Sau đó tạo ra các thư mục sau và chown cho user postfix:

#mkdir /var/spool/postfix/var
#mkdir /var/spool/postfix/var/run
#mkdir /var/spool/postfix/var/run/saslauthd
#chown -R root.sasl /var/spool/postfix/var/run/saslauthd

Khởi động lại saslauthd bằng lệnh:

#/etc/init.d/saslauthd restart

Kiểm tra xem nó đã hoạt động chưa:

#ps -ef | grep saslauthd

#ls -lh /var/spool/postfix/var/run/saslauthd

Tạo ra một thư mục /etc/postfix/sasl và sau đó tạo ra một file tên smtpd.conf với nội dung:

pwcheck_method: saslauthd

Sau đó mở file cấu hình của Postfix /etc/postfix/main.cf và thêm vào các dòng sau (nhớ là các dòng cuối cùng phải có khoảng cách đầu dòng):

smtpd_sasl_auth_enable = yes
smtpd_sasl_security_options = noanonymous
smtpd_sasl_local_domain = $myhostname
smtpd_sasl_application_name = smtpd
broken_sasl_auth_clients = yes
smtpd_recipient_restrictions =
   permit_sasl_authenticated,
   permit_mynetworks,
   check_relay_domains
Khởi động lại Postfix:
/etc/init.d/postfix reload
Có thể thử bằng cách telnet vào server.
Nếu server không hoạt động tốt, hãy thử check file /var/log/mail.log
3. Cài đặt Dovecot
Cài đặt Dovecot bằng lệnh:
#sudo apt-get install dovecot dovecot-pop3d dovecot-imapd
Nếu lệnh trên hổng chạy, thử lệnh sau:
#sudo apt-get install dovecot dovecot-pop3d dovecot-imapd 
Mở file /etc/dovecot/dovecot.conf và xác định các giao thức mà Dovecot sẽ cung cấp.
Ở trong bài viết này chỉ hướng dẫn cấu hình cho POP3 và IMAP thôi.
protocols = imap imaps
Khởi động lại Dovecot:
/etc/init.d/dovecot restart
Chúng ta có thể thử lại bằng lệnh mutt (thường phải cài vào):
#mutt -f imap://username@hostname/
#mutt -f pop://username@hostname/ 
 
Trong một số trường hợp, khi test với giao thức POP3 sẽ bị báo lỗi "Không tìm thấy thư mục..." gì đấy.
Trong trường hợp này cần mở file /etc/dovecot/dovecot.conf
Tìm dòng có chứa "pop3_uidl_format" và chỉnh lại thành:
pop3_uidl_format %u
Sau đó khởi động lại Dovecot thì lỗi trên sẽ đơợc loại bỏ.
Cấu hình cho Dovecot sử dụng Maildir.
Tìm dòng "default_mail_env" trong file /etc/dovecot/dovecot.conf" và đổi thành:
default_mail_env = maildir:~/Maildir
Khởi động lại Dovecot.
4. Cấu hình Pop-before-smtp
Trước khi cài đặt pop-before-smtp cần phải cài đặt các gói sau:
#sudo apt-get install libtimedate-perl libnet-netmask-perl libberkeleydb-perl
Cài đặt pop-before-smtp:
#sudo apt-get install pop-before-smtp
Sau đó chạy các lệnh sau:
#cp pop-before-smtp.init/etc/rc.d/init.d/pop-before-smtp
#cp pop-before-smtp /usr/sbin/ 
Edit file /etc/pop-before-smtp/pop-before-smtp.conf và uncomment cho phần mềm thích hợp.
Ở đây chúng ta xài Dovecot nên hãy tìm chỗ Dovecot.
# Set the log file we will watch for pop3d/imapd records.
 
#$file_tail{'name'} = '/var/log/maillog';
Thử xem pop-before-smtp đã hoạt động chưa:
#pop-before-smtp --dumpconfig
#pop-before-smtp --debug --nowrite --reprocess
Khởi động lại pop-before-smtp: 
#/etc/init.d/pop-before-smtp start
Kiểm tra lại xem DB của pop-before-smtp lưu ở đâu bằng các lệnh:
#ls -l /etc/mail/pop*
#ls -l /etc/postfix/pop*
#ls -l /var/lib/pop-before-smtp/hosts*
Sau đó cấu hình để SMTP dùng DB này.
Đối với Postfix, tìm trong file /etc/postfix/main.cf dòng "smtpd_recipient_restrictions" và thêm vào:
check_client_access hash:/etc/postfix/pop-before-smtp
Nếu chưa có dòng đó, hãy thử nguyên đoạn này coi sao:
smtpd_recipient_restrictions = 
  permit_mynetworks,
  reject_non_fqdn_recipient,
  check_client_access hash:/etc/postfix/pop-before-smtp,
  reject_unauth_destination 
Sau đó reload lại Postfix. Cuối cùng, hãy thử lại xem SMTP server đã ổn chưa bằng lệnh:
#telnet relay-test.mail-abuse.org
Nếu thấy kết quả là "System appeared to reject relay attempts" thì đạt yêu cầu.
P/S: Có tham khảo từ các nguồn:
http://popbsmtp.sourceforge.net/quickstart.shtml
http://adomas.org/2006/08/postfix-dovecot/
https://help.ubuntu.com/community/PostfixBasicSetupHowto
 
Ý kiến phản hồi và bình luận Góp ý kiến của bạn

Bài viết rất hữu ích..!

Anh Post dùm bài cách cài đặt và cấu hinh mail Postfix chứng thực qua Ldap để mọi người tìm hiểu với..rất cám ơn..!

(Trần Minh Tân)
Các tin mới nhất :
- Thiết lập 1 hệ thống High-availability - Loadbalancing và Reverse Proxy cho Web Server trên CentOS 6/RHEL Sử dụng HAProxy và Keepalived
- Đồng bộ hóa dữ liệu giữa hai Server Ubuntu 11.10 sử dụng Unison.
- Bảo vệ thư mục web với mod_auth_mysql trên Apache2
- Tích hợp MailScanner - ClamAV - SpamAssassin - SquirrelMail vào PostfixTrên Centos 5.7
- Cài đặt rsnapshot trên CentOS
- Xây dựng hệ thống NAS Cluster sử dụng OpenFiler
- Cài đặt Nginx trên Ubuntu 11.10
- Thiết lập hệ thống Active/active Samba CTDB Cluster sử dụng GFS & DRBD Trên Centos 5.7 X86_64
- Thiết lập máy chủ Ubuntu 11.10 và cài đặt ISPConfig 3 (Phần3)
- Thiết lập máy chủ Ubuntu 11.10 và cài đặt ISPConfig 3 (Phần2)
Các tin liên quan :
- Cấu hình SSH Server dùng Private Key
- HTTP_LOAD - Công cụ Test hệ thống
- Làm việc với máy chủ thông qua SSH
- Cơ bản về Cron trên Unix/Linux
- Làm quen với cấu trúc file của Linux
- Giới thiệu về IPCop hướng dẫn cơ bản cài đặt và cấu hình
- Hướng dẫn cài đặt và cấu hình User Mode Linux
- DHCP trên Linux tìm hiểu và triển khai
- Sử dụng OpenLDAP để quản lý đăng nhập
- Thiết lập tường lửa Iptables cho Linux - Phần 4
Xem tiếp
Bài nhiều người đọc cùng chuyên mục
Thiết lập 1 hệ thống High-availability - Loadbalancing và Reverse Proxy cho Web Server trên CentOS 6/RHEL Sử dụng HAProxy và Keepalived
 
Cài đặt Nginx trên server CentOS 6 x86_64 với PHP5 hỗ trợ qua PHP – FPM và MySQL.
 
Cấu hình ftp server với vsftpd
 
Quản lý đĩa trên linux dùng kỹ thuật LVM (Phần 1)
 
Cài Đặt Web Server (LAMP )Trên Centos 6 X86_64
 
Cài đặt và cấu hình Server Linux CentOS hoàn chỉnh (Phần 1)
 
Cài đặt công cụ giám sát web server apache
 
Trang chủ | Giới thiệu | Quảng cáo | Liên hệ
Giấy phép ICP số 199/GP-TTĐT. Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
Cơ quan quản lý  : Công Ty Cổ Phần Kênh Giải Pháp
Bản quyền © 2010-2011 Kenhgiaiphap.vn . Giữ toàn quyền.
Ghi rõ nguồn "Kenhgiaiphap.vn" khi phát hành lại thông tin từ website này.

return false; });